Tiểu sử do chính Ngài Trần Quang Vinh viết tại Tòa Thánh Tây Ninh, Ngày rằm tháng 4 năm Nhâm Tý (dl. 27–5–1972). BBT chỉ thêm vào năm Ngài mất (1897-1977)
Tiểu sử Ngài Trần
Quang Vinh (1897-1977).
Đạo hiệu Hiển Trung.
LÝ
LỊCH VỀ PHẦN ĐẠO
Chí Tôn giáng cơ tại
Nam Vang (Cao Miên) do Đức Hộ-Pháp và ngài Cao Tiếp Đạo phò loan, thâu vào hàng
môn đệ (tháng 6 năm 1927).
Ân phong Lễ Sanh ngày
27–7–1927 (âl. 29–6-Đinh Mão).
Thăng Giáo Hữu ngày
2–4–1930 (âl. 4–3 Canh Ngọ).
Thăng Giáo Sư ngày
21–3–1932 (âl. 15–2 Nhâm Thìn) .
Thăng Phối Sư ngày
15–2–1948 (âl. 7–4 Mậu Tý).
KHỔ HẠNH VÌ ĐẠO BỊ VIỆT-MINH
bắt: 9–10–1945 (âl. 4–9 Ất Dậu)
Phá khám tự do:
26–1–1946 (ÂL. 24–12 Ất Dậu); ... 107 ngày
Về tới Saigon:
11–2–1946 (âl. 10–1 Bính Tuất); ... 15 ngày.
CÔNG AN PHÁP bắt:
8–5–1946 (âl. 8–4 Bính Tuất). Trả tự do:3 0–5–1946 (âl. 30–4 Bính Tuất); ... 22
ngày
LIÊN MINH bắt: 1
–11–1953 (âl. 25–9 Quí Tỵ). Trả tự do: 18–4–1954 (âl. 16–4 Giáp Ngọ), ... 168
ngày
Tổng cộng những ngày
khổ hạnh vì Đạo... 312 ngày (10 tháng lẻ 12 ngày).
CÔNG
NGHIỆP TẠI HỘI THÁNH NGOẠI GIÁO
Từ ngày Đức Chí-Tôn
giáng cơ phong chức Lễ Sanh, ngày 29 tháng Năm Đinh Mão (dl. 27–7 1927), chuyên
lo hành Đạo tại Kim Biên và tạo dựng Hội Thánh Ngoại Giáo.
Ngày 2–4–1930, thăng
Giáo Hữu, trách nhiệm Quản Lý Nội Viện.
Năm 1931, sang Pháp Quốc
mở Đạo, phổ độ được tất cả 15 người, trong số này có nhiều vị được tân phong
vào hàng Chức Sắc năm 1932 kể tên sau đây:
Tiếp Dẫn Đạo Nhơn: Ông
Gabriel Gobron
Nữ Giáo Sư: Bà
Felicien Challaye
Giáo Hữu: Ông Charles
Bellan
Giáo Hữu: Ông Gabriel
Abadie de Lestrac
Nữ Lễ Sanh: Bà Gabriel
Gobron, sau thăng Giáo Hữu.
Ngoài việc phổ thông,
còn lo binh vực Đạo Cao Đài được kết quả mỹ mãn: tự do tín ngưỡng được Chánh Phủ
Pháp nhìn nhận. Lúc Giáo Hữu Thượng Vinh Thanh sang Pháp trở về, nhân ngày vía
Đức Chí Tôn năm 1932, sau thời cúng Đại Đàn, được Anh Cả Quyền Giáo Tông, Đức Hộ-Pháp,
các Chức Sắc và toàn cả Đàn hoan nghênh nhiệt liệt.
Ngày 21–3–1932, thăng
Giáo Sư, trách nhiệm Phó Chủ Trưởng Hội Thánh Ngoại Giáo.
Năm 1937, lãnh trách
nhiệm Chủ Trưởng Hội Thánh Ngoại Giáo.
Từ năm 1942 tới năm
1952, trở về Nam Kỳ, tuân lịnh Đức Lý Đại Tiên và Đức Quyền Giáo Tông, hiệp tác
với Quân Đội Thiên Hoàng, đảo chánh Pháp ngày 9–3–1945.
PHỔ
THÔNG NGOẠI QUỐC
Pháp Quốc: Do nơi sự can thiệp của Phối Sư THƯỢNG
VINH THANH, nên ngày 3–5–1967 (âl. 24–4 Đinh Mùi) Hội Thánh Hiệp Thiên Đài biểu
quyết ban phẩm Lễ Sanh tạm phong cho bà Lê Kim Huê và từ đây tại Paris (Pháp Quốc)
đã có tiểu Thánh Thất ở số 12 đường Francois Xavier, Paris 5è.
Congo (Phi Châu): Ngày 22–3–1966 (âl. 1–3 Bính Ngọ)
Phối Sư THƯỢNG VINH THANH đã phổ thông tại đây được 32 đạo hữu nam nữ.
Ngày 7–2–1972, có tin
Bàn Trị Sự Congo cho hay rằng số tín đồ đã lên 100.
Bàn Trị Sự Congo đã
thành lập ngày 1–4–1967 (âl. 22–2 Đinh Mùi) gồm 8 Chức Việc nam phái và 2 Chức
Việc nữ phái.
Chánh Trị Sự tên Mata
Georges, địa chỉ: B. P. 1371, Kinshasa (R. D. du Congo).
CÔNG
NGHIỆP TẠI TÒA THÁNH TÂY NINH
Ngày 12–2–1952 (âl.
17–1- Nhâm Thìn), trong phiên nhóm Đại Hội các Cơ Quan Đạo dưới quyền chủ tọa của
Đức Hộ-Pháp, được ủy quyền: Phối Sư Cố Vấn Hành Chánh Đạo kiêm Thượng Thống Hộ
Viện.
Thánh lịnh số 59 ngày 12–3–1952 (âl. 17–2 Nhâm
Thìn): Cố Vấn Cho Chỉ Huy Cơ Thánh Vệ.
Thánh lịnh số 76 ngày
25–4–1952 (âl. 2–4 Nhâm Thìn): Trưởng Ban Kinh Tế.
Thánh lịnh số 95 ngày
28–6–1952 (âl. 7–5 Nhuần Nhâm Thìn): Nghị Trưởng Hội Đồng Tối Cao.
Thánh lịnh số 41 VPHP
ngày 25–1–1953 (âl. 12–1 Quí Tỵ): Tổng Giám Đốc Ban Kinh Tế Trung Ương.
Thánh lịnh số 65 ngày
26–3–1953 (âl. 12–2 Quí Tỵ): Tải Thơ Lịnh Hành Chánh Đạo: Thay quyền 3 Chánh Phối
Sư tiếp quan khách và đi dự các Hội nhóm ngoài Đời khi có thư mời.
Thánh lịnh số 30/TL
ngày 20–1–1964 (âl. 6–12 Quí Mão): Trưởng Ban Phổ Tế Hải Ngoại
Ngoài ra còn lãnh
trách nhiệm:
– Đại Biểu Đạo Cao-Đài
(1942–1946)
– Đại Diện Đức Hộ Pháp
về mặt Quân Sự (1947–1951)
Ngày 1–11–1953 (âl.
25–9 Quí Tỵ), bị tai nạn Liên Minh nên việc hành Đạo đứt đoạn một thời gian.
Ngày 30–10–1961 (âl.
21–9 Tân Sửu), trở về Tòa Thánh hành Đạo, lãnh trách nhiệm sau đây:
– Phối Sư Đặc Nhiệm:
Giao thiệp với Chánh Phủ và Chánh Quyền địa phương, giao thiệp với Quốc Tế,
giao thiệp với Chi Phái.
– Trưởng Ban Huấn Đạo:
Cố vấn cho ba vị Chánh Phối Sư (Cố Vấn Hành Chánh Đạo).
Nhiệm vụ trên đây chấm
dứt do bài Thánh Giáo của Đức Lý Giáo Tông giáng tại Cung Đạo Tòa Thánh Tây Ninh
đêm rằm tháng Tư năm Giáp Thìn (dl. 26–3–1964).
LÝ
LỊCH VỀ PHẦN ĐỜI
Trần Quang Vinh, sanh
tại Long Xuyên ngày 8–9–1897.
Cựu sinh viên tốt nghiệp
trường Chasseloup-Laubat, Saigon.
Công Chức: Thông Phán
ngạch Chánh Phủ Pháp Bảo Hộ tại Nam Vang (Cao Miên).
Công Cán tại Pháp Quốc
nhân dịp Đấu Xảo Quốc Tế tại Vincennes (Paris) năm 1931.
Sáng lập Quân Đội Cao
Đài năm 1943 Đệ Nhứt Tổng Tư Lịnh.
Bộ Trưởng Quốc Phòng
trong Chánh Phủ Nguyễn Văn Xuân từ 1–6–1948 đến 30–6–1949 và trong Chánh Phủ Bảo
Đại từ ngày 1–7–1949 đến 31–1–1950.
Tổng Trưởng Bộ Quân Lực
trong Chánh Phủ Trần Văn Hữu từ ngày 6–5–1950 đến 28–2–1951.
Công Cán Chánh Phủ về
Quân Sự tại Pháp Quốc trong thời gian 6 tháng kể từ 9–3–1951.
Phó Chủ Tịch Thượng Hội
Đồng Quốc Gia từ ngày 24–9–1964 đến ngày 19–12–1964.
Phó Chủ Tịch Hội Đồng
Quốc Gia Lập Pháp từ ngày 17–2–1965 đến ngày 19–6–1965.
Tòa Thánh Tây Ninh
Ngày rằm tháng 4 năm Nhâm Tý (dl. 27–5–1972)
TRẦN QUANG VINH
Đạo Hiệu HIỂN TRUNG
Phần BBT thêm thông tin liên quan xem link:
https://www.khoinhonsanh.org/2015/12/949-giay-bao-tu-cu-tran-quang-vinh.html#more
Bài viết liên quan (Đây là đoạn Ngài Vinh không viết)
https://www.khoinhonsanh.org/2021/02/3348-hoa-binh-chung-song-bien-nien-tt-58.html#more