Trang

Thứ Hai, 20 tháng 7, 2026

6581. Tiểu sử Ngài Trần Quang Vinh, Đạo hiệu Hiển Trung (1897-1977)

 Tiểu sử do chính Ngài Trần Quang Vinh viết tại Tòa Thánh Tây Ninh, Ngày rằm tháng 4 năm Nhâm Tý (dl. 27–5–1972). BBT chỉ thêm vào năm Ngài mất (1897-1977)

Tiểu sử Ngài Trần Quang Vinh (1897-1977).
Đạo hiệu Hiển Trung.

 

LÝ LỊCH VỀ PHẦN ĐẠO

Chí Tôn giáng cơ tại Nam Vang (Cao Miên) do Đức Hộ-Pháp và ngài Cao Tiếp Đạo phò loan, thâu vào hàng môn đệ (tháng 6 năm 1927).

Ân phong Lễ Sanh ngày 27–7–1927 (âl. 29–6-Đinh Mão).


Thăng Giáo Hữu ngày 2–4–1930 (âl. 4–3 Canh Ngọ).

Thăng Giáo Sư ngày 21–3–1932 (âl. 15–2 Nhâm Thìn) .

Thăng Phối Sư ngày 15–2–1948 (âl. 7–4 Mậu Tý).

KHỔ HẠNH VÌ ĐẠO BỊ VIỆT-MINH
bắt: 9–10–1945 (âl. 4–9 Ất Dậu)

Phá khám tự do: 26–1–1946 (ÂL. 24–12 Ất Dậu); ... 107 ngày

Về tới Saigon: 11–2–1946 (âl. 10–1 Bính Tuất); ... 15 ngày.

CÔNG AN PHÁP bắt: 8–5–1946 (âl. 8–4 Bính Tuất). Trả tự do:3 0–5–1946 (âl. 30–4 Bính Tuất); ... 22 ngày

LIÊN MINH bắt: 1 –11–1953 (âl. 25–9 Quí Tỵ). Trả tự do: 18–4–1954 (âl. 16–4 Giáp Ngọ), ... 168 ngày

Tổng cộng những ngày khổ hạnh vì Đạo... 312 ngày (10 tháng lẻ 12 ngày).

CÔNG NGHIỆP TẠI HỘI THÁNH NGOẠI GIÁO

Từ ngày Đức Chí-Tôn giáng cơ phong chức Lễ Sanh, ngày 29 tháng Năm Đinh Mão (dl. 27–7 1927), chuyên lo hành Đạo tại Kim Biên và tạo dựng Hội Thánh Ngoại Giáo.

Ngày 2–4–1930, thăng Giáo Hữu, trách nhiệm Quản Lý Nội Viện.

Năm 1931, sang Pháp Quốc mở Đạo, phổ độ được tất cả 15 người, trong số này có nhiều vị được tân phong vào hàng Chức Sắc năm 1932 kể tên sau đây:

Tiếp Dẫn Đạo Nhơn: Ông Gabriel Gobron

Nữ Giáo Sư: Bà Felicien Challaye

Giáo Hữu: Ông Charles Bellan

Giáo Hữu: Ông Gabriel Abadie de Lestrac

Nữ Lễ Sanh: Bà Gabriel Gobron, sau thăng Giáo Hữu.

Ngoài việc phổ thông, còn lo binh vực Đạo Cao Đài được kết quả mỹ mãn: tự do tín ngưỡng được Chánh Phủ Pháp nhìn nhận. Lúc Giáo Hữu Thượng Vinh Thanh sang Pháp trở về, nhân ngày vía Đức Chí Tôn năm 1932, sau thời cúng Đại Đàn, được Anh Cả Quyền Giáo Tông, Đức Hộ-Pháp, các Chức Sắc và toàn cả Đàn hoan nghênh nhiệt liệt.

Ngày 21–3–1932, thăng Giáo Sư, trách nhiệm Phó Chủ Trưởng Hội Thánh Ngoại Giáo.

Năm 1937, lãnh trách nhiệm Chủ Trưởng Hội Thánh Ngoại Giáo.

Từ năm 1942 tới năm 1952, trở về Nam Kỳ, tuân lịnh Đức Lý Đại Tiên và Đức Quyền Giáo Tông, hiệp tác với Quân Đội Thiên Hoàng, đảo chánh Pháp ngày 9–3–1945.

PHỔ THÔNG NGOẠI QUỐC

Pháp Quốc: Do nơi sự can thiệp của Phối Sư THƯỢNG VINH THANH, nên ngày 3–5–1967 (âl. 24–4 Đinh Mùi) Hội Thánh Hiệp Thiên Đài biểu quyết ban phẩm Lễ Sanh tạm phong cho bà Lê Kim Huê và từ đây tại Paris (Pháp Quốc) đã có tiểu Thánh Thất ở số 12 đường Francois Xavier, Paris 5è.

Congo (Phi Châu): Ngày 22–3–1966 (âl. 1–3 Bính Ngọ) Phối Sư THƯỢNG VINH THANH đã phổ thông tại đây được 32 đạo hữu nam nữ.

Ngày 7–2–1972, có tin Bàn Trị Sự Congo cho hay rằng số tín đồ đã lên 100.

Bàn Trị Sự Congo đã thành lập ngày 1–4–1967 (âl. 22–2 Đinh Mùi) gồm 8 Chức Việc nam phái và 2 Chức Việc nữ phái.

Chánh Trị Sự tên Mata Georges, địa chỉ: B. P. 1371, Kinshasa (R. D. du Congo).

CÔNG NGHIỆP TẠI TÒA THÁNH TÂY NINH

Ngày 12–2–1952 (âl. 17–1- Nhâm Thìn), trong phiên nhóm Đại Hội các Cơ Quan Đạo dưới quyền chủ tọa của Đức Hộ-Pháp, được ủy quyền: Phối Sư Cố Vấn Hành Chánh Đạo kiêm Thượng Thống Hộ Viện.

 Thánh lịnh số 59 ngày 12–3–1952 (âl. 17–2 Nhâm Thìn): Cố Vấn Cho Chỉ Huy Cơ Thánh Vệ.

Thánh lịnh số 76 ngày 25–4–1952 (âl. 2–4 Nhâm Thìn): Trưởng Ban Kinh Tế.

Thánh lịnh số 95 ngày 28–6–1952 (âl. 7–5 Nhuần Nhâm Thìn): Nghị Trưởng Hội Đồng Tối Cao.

Thánh lịnh số 41 VPHP ngày 25–1–1953 (âl. 12–1 Quí Tỵ): Tổng Giám Đốc Ban Kinh Tế Trung Ương.

Thánh lịnh số 65 ngày 26–3–1953 (âl. 12–2 Quí Tỵ): Tải Thơ Lịnh Hành Chánh Đạo: Thay quyền 3 Chánh Phối Sư tiếp quan khách và đi dự các Hội nhóm ngoài Đời khi có thư mời.

Thánh lịnh số 30/TL ngày 20–1–1964 (âl. 6–12 Quí Mão): Trưởng Ban Phổ Tế Hải Ngoại

Ngoài ra còn lãnh trách nhiệm:

– Đại Biểu Đạo Cao-Đài (1942–1946)

– Đại Diện Đức Hộ Pháp về mặt Quân Sự (1947–1951)

Ngày 1–11–1953 (âl. 25–9 Quí Tỵ), bị tai nạn Liên Minh nên việc hành Đạo đứt đoạn một thời gian.

Ngày 30–10–1961 (âl. 21–9 Tân Sửu), trở về Tòa Thánh hành Đạo, lãnh trách nhiệm sau đây:

– Phối Sư Đặc Nhiệm: Giao thiệp với Chánh Phủ và Chánh Quyền địa phương, giao thiệp với Quốc Tế, giao thiệp với Chi Phái.

– Trưởng Ban Huấn Đạo: Cố vấn cho ba vị Chánh Phối Sư (Cố Vấn Hành Chánh Đạo).

Nhiệm vụ trên đây chấm dứt do bài Thánh Giáo của Đức Lý Giáo Tông giáng tại Cung Đạo Tòa Thánh Tây Ninh đêm rằm tháng Tư năm Giáp Thìn (dl. 26–3–1964).

LÝ LỊCH VỀ PHẦN ĐỜI

Trần Quang Vinh, sanh tại Long Xuyên ngày 8–9–1897.

Cựu sinh viên tốt nghiệp trường Chasseloup-Laubat, Saigon.

Công Chức: Thông Phán ngạch Chánh Phủ Pháp Bảo Hộ tại Nam Vang (Cao Miên).

Công Cán tại Pháp Quốc nhân dịp Đấu Xảo Quốc Tế tại Vincennes (Paris) năm 1931.

Sáng lập Quân Đội Cao Đài năm 1943 Đệ Nhứt Tổng Tư Lịnh.

Bộ Trưởng Quốc Phòng trong Chánh Phủ Nguyễn Văn Xuân từ 1–6–1948 đến 30–6–1949 và trong Chánh Phủ Bảo Đại từ ngày 1–7–1949 đến 31–1–1950.

Tổng Trưởng Bộ Quân Lực trong Chánh Phủ Trần Văn Hữu từ ngày 6–5–1950 đến 28–2–1951.

Công Cán Chánh Phủ về Quân Sự tại Pháp Quốc trong thời gian 6 tháng kể từ 9–3–1951.

Phó Chủ Tịch Thượng Hội Đồng Quốc Gia từ ngày 24–9–1964 đến ngày 19–12–1964.

Phó Chủ Tịch Hội Đồng Quốc Gia Lập Pháp từ ngày 17–2–1965 đến ngày 19–6–1965.

Tòa Thánh Tây Ninh
Ngày rằm tháng 4 năm Nhâm Tý (dl. 27–5–1972)

TRẦN QUANG VINH
Đạo Hiệu HIỂN TRUNG


Phần BBT thêm thông tin liên quan xem link: 

https://www.khoinhonsanh.org/2015/12/949-giay-bao-tu-cu-tran-quang-vinh.html#more


Bài viết liên quan (Đây là đoạn Ngài Vinh không viết) 

https://www.khoinhonsanh.org/2021/02/3348-hoa-binh-chung-song-bien-nien-tt-58.html#more